Sao Kế Đô Là Sao Gì? Chiếu Mệnh Nào? Cách Hóa Giải Tốt Nhất

Ở trong chuyên mục phong thủy hôm nay, Vienloisuamoringa.vn sẽ giải đáp cho các bạn biết sao Kế Đô là sao gì? Những tuổi nào bị sao Kế Đô chiếu? Sao Kế Đô hợp với màu gì, kỵ với màu gì, mệnh gì, tháng nào? Cách hóa giải sao Kế Đô chi tiết trong bài viết dưới đây

Sao Kế Đô là sao gì?

Sao Kế Đô là là một hung tinh thường mang đến điều không may mắn về sức khỏe, tài chính và mối quan hệ. Cả nam và nữ đều bị ảnh hưởng, đặc biệt là phụ nữ. Tuy nhiên, phụ nữ có thai thì sẽ ngược lại, gặp dữ hóa lành, tốt cho con và chồng. Còn các trường hợp khác thì sẽ khiến bạn luôn hoài nghi, tự ti về bản thân của mình.

Sao Kế Đô tốt hay xấu ?

Trong Cửu Diệu Lưu Kỳ, sao Kế Đô được biết đến là ngôi sao xấu, người bị sao chiếu mạng thì gặp nhiều sóng gió, thị phi, khó khăn về đường tình duyên, sức khỏe và tiền bạc. Những hạn nổi bật mà người bị sao Kế Đô chiếu mệnh thường gặp là:

  • Thường xuyên gặp thị phi, tranh cãi, bị đặt điều nói xấu.
  • Mối quan hệ tình cảm hết sức căng thẳng, xảy ra mâu thuẫn liên tục.
  • Sức khỏe sụt giảm, dễ ốm vặt.
  • Gia đình có nhiều thay đổi không may (như người thân mất, bệnh tật…).

Nhìn chung, sao Kế Đô chiếu mệnh cả nam và nữ đều sẽ xấu nhưng người có âm khí sẽ bị nặng hơn, tinh thần sẽ hay bất ổn, buồn phiền và chán nản. Nam giới gặp phải sao này phải đi xe mới có thể làm ăn, còn quanh quẩn trong nhà sẽ gặp nhiều tai ương. Kế Đô cực kỳ kỵ với nữ giới, khi bị sao chiếu mạng sẽ thường gặp nhiều chuyện chán nản, không vui.

sao-ke-do-la-sao-gi

Tham khảo thêm: Sao Thủy Diệu là gì? Tốt hay xấu? Chiếu mệnh gì năm 2024?

Sao Kế Đô năm 2024 chiếu mệnh gì?

Để xác định được năm tuổi nào đang bị Sao Kế Đô chiếu mệnh thì chỉ cần dựa vào độ tuổi âm lịch, giới tính. Theo quy luật Cửu Diệu, những ai có tuổi âm lịch 7, 16, 25, 34, 43, 52, 61, 70, 79, 88 và 97 sẽ bị sao Kế Đô chiếu mệnh. Vì vậy, trong năm 2024, các tuổi gặp ngôi sao này gồm:

  • Đối với nam giới: Bính Tuất (1946), Ất Mùi (1955), Giáp Thìn (1964), Quý Sửu (1973), Nhâm Tuất (1982), Tân Mùi (1991), Canh Thìn (2000), Kỷ Sửu (2009)…
  • Đối với nữ giới: Quý Mùi (1943), Nhâm Thìn (1952), Tân Sửu (1961), Canh Tuất (1970), Kỷ Mùi (1979), Mậu Thìn (1988), Đinh Sửu (1997), Bính Tuất (2006)…

Sao Kế Đô hợp với màu gì, kỵ với màu gì?

Theo ngũ hành phong thuỷ, sao Kế Đô thuộc hành Thổ nên tương sinh với Hoả và Kim và sẽ khắc Thuỷ, Mộc. Chính vì vậy, sao Kế Đô rất hợp với màu đỏ, hồng, tím, cam (hành Hỏa) và màu trắng, bạc, ánh kim (hành Kim). Đồng thời, sao Kế Đô không hợp với màu màu xanh lá cây (hành Mộc) và màu đen, xanh nước biển, màu trắng, màu bạc (hành Thủy).

Sao Kế Đô hợp mệnh gì, kỵ mệnh gì?

Theo quy luật tương sinh – tương khắc của ngũ hành, sao Kế Đô thuộc mệnh Thổ nên tương sinh với mệnh Hỏa và tương khắc với mệnh Mộc. Do vậy, những ai có mệnh Mộc trong năm 2024 này, gặp sao Kế Đô có phần không may, khó khăn hơn các năm trước.

Để bớt đi được vận hạn trong năm 2024 thì tốt nhất nên sử dụng những thứ liên quan đến mệnh Thuỷ, Mộc vì sẽ khắc chế được sự ảnh hưởng của Kế Đô.

Sao Kế Đô kỵ với tháng nào?

Sao Kế Đô thường kỵ nhất vào tháng 3, 9 âm lịch. Do đó, mệnh chủ cần thận trọng, tránh tham lam, không dấn thân vào lối sống xa hoa, và tập trung vào làm việc thiện để tránh tai ương

sao-ke-do-la-sao-gi-1

 Cách cúng giải hạn sao Kế Đô giảm vận xui chi tiết nhất

Để giảm đi sự tác động tiêu cực của sao Kế Đô, ngoài việc hành thiện tích phước, hạn chế về tình ái, dục vọng ra thì còn phải lập đàn để cúng sao, việc làm này sẽ giúp người bị chiếu mệnh an nhiên, bình an vượt qua năm tuổi.

Cúng sao Kế Đô vào ngày nào?

Trong năm 2024, nếu bạn bị sao Kế Đô chiếu mệnh thì thời điểm cúng hóa giải hạn tốt nhất là khoảng 19:00, ngày 18 tháng Giêng (âm lịch). Nếu khó khăn, bạn có thể thực hiện lễ cúng vào tháng giêng âm lịch.

Lễ vật cúng sao Kế Đô

Những vật phẩm cần chuẩn bị cho buổi lễ cúng gồm hương, hoa tươi, ngũ quả, trầu cau, rượu, nước, tiền vàng, gạo, muối. Đặc biệt, bài vị cúng sao nên được viết trên giấy hợp màu với ngũ hành của từng sao (ở đây là mệnh Thổ, hợp màu đỏ, hồng, cam, tím…), sau đó cắm vào ly đựng gạo và đặt ở giữa – phía trong cùng của bàn lễ.

Bài vị cúng sao Kế Đô

Chuẩn bị bài vị với tờ giấy màu vàng viết “Địa Cung Thần Vĩ Kế Đô Tinh Quân”. Khi làm lễ thì lạy về hướng Tây trong khoảng từ 13 giờ đến 15 giờ, qua 15h đưa bài vị vào nhà bếp đốt là được. Nếu trong nhà có cây rìu thì chặn trên giấy, dùng vải đỏ che kín bài vị và rìu, rồi đặt đằng sau 3 nén hương đã dâng, rồi qua mặt sang hướng Tây, tọa thiền.

Văn khấn cúng sao Kế Đô

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

– Con kính lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Nam Mô Hiệu Thiên Chí Tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng Đế.

– Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh Quân.

– Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửa hàm giải Ách Tinh Quân.

– Con kính lạy Đức Địa cung thần Vỹ Kế Đô Tinh Quân.

– Kính lạy Đức Thượng Thanh Bản Mệnh Nguyên Thần Châu Quân

Tín chủ con là: ……………

Hôm nay là ngày ….. tháng …… năm ………………. tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương thiết lập linh án tại (địa chỉ) …………..… để làm lễ cúng sao giải hạn Kế Đô chiếu mệnh. Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn, ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia đạo bình yên, an khang thịnh vượng.

Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Sau khi khấn xong, bạn hãy chờ hương cháy hết rồi mới đốt sớ, bài vị và tiền vàng, vẩy rượu sau đó, rải muối gạo rắc bốn phương tám hướng.

Những nên làm gì để giải hạn sao Kế Đô?

Sao Kế Đô tuy là hung nhưng vẫn có cách để hoá giải, bởi lẽ, hoạ hay nghiệp đều sẽ do tâm mà ra, đừng để lòng tham hay sự xốc nổi làm những chuyện sai trái, gây thị phi. Trong năm chiếu mệnh thì nên kiểm soát bản thân, không tham lam của cải, không loạn ngôn, bịa đặt.

Đừng vì danh vọng mà bất chấp tiền bạc để đổi lấy công danh. Mệnh chủ nên làm nhiều điều thiện, sống tích cực, bố thí cho người khác cần lịch sự, thành tâm, không nên kể công và đòi hỏi. Trong cuộc sống phải ăn ở ngay thẳng, hiền hoà, giúp đỡ người khác để tích thêm công đức.

Làm được nhiều việc tốt sẽ tự khắc hóa giải được tai ương, gặp dữ hóa lành. Ngoài ra nên dâng lễ để giải hạn, giúp tâm lý vững vàng, có sự an yên, gặp nhiều điều may mắn.

Hy vọng với những thông tin mà chúng tôi vừa chia sẻ có thể giúp các bạn biết được sao Kế Đô là sao gì? sao Kế Đô hợp màu gì, kỵ với mệnh gì, tháng nào? Đặc biệt, bạn biết cách hóa giải sao Kế Đô khi bị chiếu mệnh rồi nhé

Related Posts

phuc-vi-la-gi-2

Phục Vị Là Gì? 2 Cách Xác Định Hướng Phục Vị Trong Phong Thủy

Nếu bạn không phải là người am hiểu về phong thủy hoặc an hiểu về kiến trúc thì sẽ không hiểu được phục vụ là gì cũng…

Tuổi Mậu Ngọ Sinh Năm 1978 Hợp Hướng Nào – Cách Bố Trí Nhà Ở Hợp Phong Thủy

Nếu tuổi Mậu Ngọ sinh năm 1978 muốn biết mình xây nhà hợp với hướng nào hay kỵ với hướng nào hoặc cách bố trí nhà ở…

nguoi-tuoi-thin-hop-cay-gi

Người Tuổi Thìn Hợp Cây Gì – Chọn Cây Phong Thủy Theo Mệnh

Trong phong thủy, mỗi cây cảnh sẽ hợp với từng cung mệnh nhất định nó sẽ mang lại may mắn, tài lộc và thành công cho gia…

ngay-hoang-dao-la-gi-2

Ngày Hoàng Đạo Là Gì? Cách Tính Ngày Hoàng Đạo Trong Tháng Chính Xác Nhất

Từ xưa đến ngay các việc trọng đại như cưới vợ, xây nhà, khai trương,..mọi người thường chọn ngày hoàng đạo, giờ hoàng đạo để thực hiện…

cach-bo-ban-tho-than-tai-cu

Cách Bỏ Ban Thờ Thần Tài Cũ Không Không Phạm Cấm Kỵ Phong Thủy

Cửa hàng hay công ty bạn chuyển sang địa điểm khác bạn muốn mua ban thời thần tài mới nhưng bạn băn khoăn không biết cách bỏ…

Tuổi Đinh Sửu Sinh Năm 1997 Hợp Tuổi Nào, Kỵ Tuổi Nào Trong Hôn Nhân, Sự Nghiệp

Trong ngũ hành, sẽ có các cung mệnh tương sinh với nhau và các cung mệnh tương khắc với nhau. Chính vì vậy, trước khi kết hôn…